Xem chi tiet tin - Sở Giao thông vận tải

 

18. Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Ngày 25-07-2020

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải, địa chỉ: số 01 đường Điện Biên phủ, phường 5, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần của hồ sơ. Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp giấy hẹn trả đăng ký trực tiếp (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi theo đường bưu chính cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.

Bước 3: Trường hợp thành phần hồ sơ không đủ theo quy định của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân những nội dung thành phần hồ sơ thiếu hoặc không đạt yêu cầu và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ nghỉ).

Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ

Chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ.

2. Cách thức thực hiện:

Thông qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải, địa chỉ: số 01 đường Điện Biên phủ, phường 5, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.

a. Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 7 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/TT-BGTVT ngày 19/12/2014;

- 02 (hai) ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp;

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính) đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/TT-BGTVT ngày 19/12/2014, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

b. Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

 - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Hậu Giang tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hậu Giang.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: UBND các xã, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

- Cơ quan phối hợp: không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.                 

8. Phí trước bạ, lệ phí:

a. Tại khoản 27, điều 5 của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Miễn lệ phí trước bạ đối tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người.

b. Tại khoản 3 điều 4 của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Mức thu: Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%.

c. Tại điểm d khoản 2 điều 1 của thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016, Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thuỷ nội địa và đường sắt.

- Lệ phí đăng ký phương tiện thuỷ nội địa (mức thu: 70.000 đồng).

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa (tại Mẫu số 7 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 75/TT-BGTVT ngày 19/12/2014).

10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số Số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa. 

- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thuỷ nội địa và đường sắt;

- Thông tư số 301/2015/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Tại điều 8 của Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa; đã phân cấp cơ quan quản lý như sau:

1. Sở Giao thông vận tải :

Thực hiện đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

2. Cơ quan quản lý giao thông cấp huyện

 Thực hiện đăng ký phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý.

3. Cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đăng ký phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quản lý;

b) Tổ chức quản lý đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo điều kiện an toàn theo quy định.


Đang online: 1
Hôm nay: 888
Đã truy cập: 207376
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.