Xem chi tiet tin - Sở Giao thông vận tải

 

Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025

Ngày 16-12-2021

KẾ HOẠCH

Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025

__________________________________

                                                 

Thực hiện Nghị quyết số 03-Q/NTU ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa XIV về cải cách hành chính nhà nước tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 – 2025 và Chương trình số 04/CTr-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về cải cách hành chính và xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 – 2025;

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025.

Sở Giao thông vận tải xây dựng Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025, với các nội dung như sau:

I. ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Cải cách hành chính phải được tiến hành trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; góp phần xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tải theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

2. Các nội dung cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025 và những năm tiếp theo.

3. Cải cách hành chính phải lấy người dân làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của Sở.

4. Cải cách hành chính phải gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo; tận dụng có hiệu quả thành tựu tiến bộ khoa học công nghệ, nhất là những ưu điểm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với lộ trình, bước đi phù hợp trong quá trình thực hiện cải cách, tránh mọi biểu hiện bàng quan, thiếu tự tin, thụ động, nhưng không nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

5. Cải cách hành chính phải kế thừa những thành tựu đã đạt được trong cải cách hành chính nhà nước của tỉnh cũng như của Sở Giao thông vận tải giai đoạn vừa qua.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

a) Triển khai thực hiện kịp thời các giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b) Tăng cường cải cách thủ tục hành chính của Sở (trọng tâm là rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính) nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính nâng mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%.

c) Đến năm 2025, đội ngũ công chức, viên chức chuẩn hóa đủ điều kiện bố trí theo Đề án vị trí việc làm của Sở, nâng cao trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của tỉnh; thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức theo quy định.

d) Triển khai thực hiện xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025, góp phần thực hiện thành công mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử và chuyển đổi số tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030.

đ) Đến năm 2025, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở đạt được mục tiêu đề ra, các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; công chức, viên chức thuộc Sở sử dụng thường xuyên hệ thống thư điện tử công vụ trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; các giao dịch của Sở với Nhân dân được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứng dụng truyền thông đa phương tiện.

f) Tăng cường kiểm tra, giám sát trách nhiệm của thủ trưởng các phòng và đơn vị thuộc Sở trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Nâng cao ý thức trách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lãng phí, tiêu cực, tăng cường xây dựng khối đoàn kết nội bộ trong toàn Sở.

2. Mục tiêu cơ bản

Mục tiêu đến năm 2025: Xây dựng tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải thống nhất, thân thiện, kiến tạo, liêm chính, hiệu lực, hành động quyết liệt, hiệu quả, phục vụ Nhân dân, với những mục tiêu cụ thể sau:

- Rà soát đơn giản hóa TTHC nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong giải quyết công việc hành chính, nâng mức độ hài lòng của Nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%.

+ Tiếp tục thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại và thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc “5 tại chỗ” (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng dấu và trả kết quả) tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.

+ Phấn đấu giải quyết trước hạn, đúng hạn từ 95% trở lên số hồ sơ TTHC được tiếp nhận.

- Đến năm 2025, hoàn thiện việc sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ Nhân dân và sự nghiệp phát triển của Tỉnh.

- Sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của Sở Giao thông vận tải đạt mức trên 80%.

+ Tham gia thực hiện cải thiện các chỉ số PAR INDEX, PCI, PAPI và SIPAS của tỉnh tăng điểm qua từng năm; phấn đấu các chỉ số tương ứng cấp Sở đều thuộc nhóm tốt và nằm trong nhóm 8 các sở, ban, ngành của tỉnh.

+ 80% thủ tục hành chính, có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4; tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, phấn đấu đạt 50%.

- Tham gia xây dựng và vận hành hiệu quả chính quyền điện tử và đô thị thông minh giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

+ Có 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các phòng, đơn vị và các cơ quan hành chính liên quan đến Sở Giao thông vận tải được thực hiện dưới dạng điện tử (không tính các văn bản mật hoặc các văn bản mà quy định không được trao đổi dưới dạng điện tử).

+ Cập nhật và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào quy trình xử lý văn bản.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Cải cách thể chế

a) Triển khai thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng, Tỉnh ủy, các văn bản quy phạm pháp luật quy định, các Kết luận về tổng kết và thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp; Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật và các văn bản có liên quan đến cải cách thể chế.

b) Tham gia xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thi hành pháp luật, bảo đảm xây dựng hệ thống pháp luật của tỉnh thống nhất, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận với chi phí tuân thủ thấp, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trong điều kiện mới.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực giao thông vận tải đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm các quy trình thực hiện thủ tục hành chính phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.

b) Rà soát, đơn giản hóa quy định thủ tục hành chính.

- Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; đề nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức.

- Rà soát, loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; đề nghị cắt giảm các mẫu đơn, tờ khai có nội dung thông tin trùng lặp trong quy trình giải quyết một thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính liên thông.

c) Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính với nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện.

d) Đẩy mạnh việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; trao đổi văn bản trên môi trường mạng; số hóa kết quả thủ tục hành chính để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí.

đ) Tăng tính liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Rà soát, hoàn thiện các quy trình thủ tục hành chính liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Tăng cường đơn giản hóa thủ tục, xem xét giảm thời gian và giảm số lần đi lại cho người dân, tổ chức khi giải quyết thủ tục hành chính liên thông.

e) Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của Bộ phận Một cửa của Sở tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, để nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tham gia thực hiện việc mở rộng và triển khai có hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đối với quy định thủ tục hành chính.

 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Sở, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.

4. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức

Tiếp tục thực hiện tốt việc quản lý đội ngũ công chức, viên chức thuộc Sở bảo đảm đồng bộ với các quy định của Đảng về công tác cán bộ, các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp.

Hoàn thiện cơ cấu, sắp xếp đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.

Thực hiện nghiêm quy trình đánh giá phân loại công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá và đề cao trách nhiệm người đứng đầu.

Rà soát đăng ký như cầu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho công chức, viên chức tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.

5. Cải cách tài chính công

Tiếp tục nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 16/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC và Thông tư số 90/2018/TT-BTC; công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC; xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm theo Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

6. Hiện đại hóa nền hành chính

Tham gia xây dựng và phát triển Hệ thống quản lý văn bản và điều hành bảo đảm kết nối, liên thông trao đổi văn bản điện tử giữa tất cả các cấp của tỉnh Hậu Giang.

Ứng dụng mạnh mẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud), dữ liệu lớn (Big Data), Di động, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Mạng xã hội và các công nghệ số mới trong xây dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ tại tỉnh.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Tăng cường vai trò, trách nhiệm, năng lực lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở trong công tác triển khai các nội dung cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 - 2025.

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội. Cải cách hành chính không chỉ là công việc riêng của hệ thống hành chính, mà là yêu cầu chung của toàn xã hội. Vì vậy, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin để mọi cán bộ, công chức và người dân nhận thức đúng, đồng thuận, chấp hành các chủ trương, chính sách, nội dung cải cách hành chính của Đảng, Nhà nước.

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi liền với các chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, xử lý nghiêm những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân.

Thực hiện tốt chính sách lương, thưởng thỏa đáng theo quy định; đổi mới phương thức đánh giá công chức, viên chức dựa trên kết quả công việc; thực hành dân chủ trong cải cách hành chính; cơ chế, chính sách khuyến khích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ và tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo trong thực hiện cải cách hành chính.

Thực hiện tốt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh và Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở hàng năm.

Thường xuyên theo dõi khảo sát sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của của Sở.

 V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025 bao gồm: ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Sở

Văn phòng Sở tham mưu Ban Giám đốc Sở tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025.

Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai của các phòng và đơn vị; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ thực hiện Kế hoạch báo cáo Ban Giám đốc Sở xem xét, quyết định.

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các nội dung cải cách hành chính của Sở đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Giao thông vận tải.

3. Các phòng và đơn vị trực thuộc Sở: Triển khai, quán triệt đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị quản lý các nội dung Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 – 2025. Chủ động phối hợp Văn phòng Sở thực hiện các nội dung cải cách hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của đơn vị.

4. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: Tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách cấp cho Sở theo phân cấp, trích để thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trên đây là Kế hoạch Cải cách hành chính của Sở Giao thông vận tải giai đoạn 2021 - 2025. Đề nghị Thủ trưởng các phòng và đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có kiến nghị, đề xuất, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Sở (qua Văn phòng Sở) để xem xét, chỉ đạo./.

* Để xem thêm chi tiết, tải về tại đây
1. KH CCHC_So GTVT__2021-2025.pdf_20211216151836.pdf

Đang online: 1
Hôm nay: 621
Đã truy cập: 289518
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.